wiki

Xu-chiên, coóc-xê – Báo Đà Nẵng điện tử

* Về cái áo ngực của phụ nữ, người Việt thường gọi theo tiếng Pháp là coóc-xê, nhưng cũng có người gọi là cái xu-chiên. Xin cho biết nguyên văn tiếng Pháp của hai từ này? (Mỹ Lệ, Hòa Vang, Đà Nẵng).

Nên xem: coocxe la gi

– Coóc-xê (hoặc coọc-xê) là phiên âm của từ corset. Thực ra, corset trong tiếng Pháp không phải là áo ngực, mà là áo nịt phụ nữ thường mặc để thắt eo lại cho thon, nhỏ (ảnh). Trong tiếng Anh, corset vừa có nghĩa là áo nịt vừa có nghĩa là “yêu cầu thắt chặt” – một thuật ngữ chuyên ngành kinh tế.

Lưu ý: WWE là gì? Những trận thi đấu vật Mỹ WWE là thật hay giả?

Như thế, cái nghĩa “yêu cầu thắt chặt” (tiếng Anh) và “cái áo nịt thắt eo nhỏ lại” (tiếng Pháp) của từ corset đã ít nhiều “trùng” nhau. Minh họa cho trường nghĩa này là một cảnh trong phim “Pirate of The Caribbean” (Cướp biển vùng Ca-ri-bê), khi diễn viên chính Elizabeth Swann mang cái “thiết bị” làm cho eo nhỏ lại này lên thì cô nàng thở không ra hơi và luống ca luống cuống rơi tõm xuống biển.

Xu-chiên (hoặc xú-chiên) là phiên âm của từ soutien. Thực ra, trong tiếng Pháp, soutien có đến 4 nhóm nghĩa, nhưng không có nghĩa nào chỉ cái nịt ngực của phụ nữ: Sự ủng hộ; Cột trụ/ người ủng hộ; Sự giữ vững; Sự đỡ, sự chống; vật đỡ, vật chống (từ hiếm, nghĩa ít dùng).

Để chỉ cái nịt ngực/xu-chiên/nịt vú, người Pháp ghép từ soutien (nâng đỡ) với một số từ khác đi liền sau có nghĩa là “ngực/vú”: soutien-doudounes; soutien-gorge; soutien-nibards; soutien-machins (machin: từ thân mật, nghĩa là cái ấy). Nghĩa đen của các từ này là “cái để nâng đỡ ngực” (phụ nữ).

giamcanlamdep.com.vn: TED Talk là gì – những điều bạn chưa biết về TED Talks – GLN

Do “cái để nâng đỡ ngực” cho phụ nữ này không còn xa lạ gì, bởi đã được hơn một nửa thế giới sử dụng nên đến nay người Pháp đã nói gọn lại là soutien, người Việt gọi là xu-chiên (phát âm xu-chiên đúng hơn là xu-chiêng).

Nói thêm, người Việt đã Việt hóa rất nhiều từ gốc Pháp, trong đó có nhiều từ nếu không để ý sẽ không biết từ gốc như thế nào. Ví dụ: sen đầm (quốc tế), là cách đọc trại của từ gendarm, có nghĩa là công an, hiến binh… Ma-dút – mazut: dầu đặc dùng làm nhiên liệu để chạy máy. Ma-két – maquette: mẫu, mô hình của vật sẽ chế tạo (vẽ ma-két); mẫu dự kiến của bản in (thuê hoạ sĩ trình bày ma-két cuốn sách). Li-pli: nếp quần áo (lẽ ra phải đọc là pơ-li, nhưng người Việt đọc gọn thành li). Xúc-xích – saucisse. Mi-nhon – mignon: dễ thương.

ĐNCT

Danh mục: wiki
Nguồn: https://giamcanlamdep.com.vn

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button